3 lưu ý khi tiến hành thủ tục nhận con nuôi tránh rắc rối về sau

Emdep.vn - Vợ chồng hiếm muộn nào cũng nên bỏ túi những lưu ý về việc làm thủ tục nhận con nuôi, xin con nuôi để tránh những phát sinh và tranh chấp không đáng có.  

 

Chào luật sư!

Vợ chồng tôi đã kết hôn 10 năm nay. Tuy nhiên, do chồng tôi bị tinh trùng ít và đặc nên sau 10 năm chung sống, con yêu vẫn chưa về với gia đình.

Chúng tôi đã rất sốt ruột và chạy chữa nhiều nơi. Hễ ai mách ở đâu có thuốc gì, thầy lang nào hay, tôi đều cố gắng tìm đến. Từ ăn uống, thuốc thang nhưng vợ chồng tôi vẫn mãi không cải thiện được. Tin vui có con vẫn mãi biệt tích.

Thủ tục nhận con nuôi

Đã có rất nhiều lần, vợ chồng tôi muốn buông xuôi. Song mới đây, mẹ chồng tôi có gợi ý, vợ chồng có thể xin con nuôi về chăm sóc cho vui cửa vui nhà.

Thấy đề xuất của mẹ chồng hay nên chúng tôi cũng rất muốn xin con nuôi. Thế nhưng, chúng tôi cũng chưa rõ thủ tục xin con nuôi sẽ phải thực hiện những bước nào và các giấy tờ gì cần chuẩn bị. Làm thế nào để tránh được những rắc rối về sau thưa luật sư?

(Minh Anh, 37 tuổi, HN)

 

Luật Sư Nguyễn Hồng Thái, giám đốc công ty Luật Quốc Tế Hồng Thái và đồng nghiệp cho biết:

 Chào bạn, thủ tục nhận con nuôi hiện đang được quy định tại Luật nuôi con nuôi 2010. Trong đó cần lưu ý một số điều sau:

- Điều kiện của người nhận nuôi con nuôi:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c nêu trên.

- Hồ sơ nhận nuôi con nuôi:

1. Hồ sơ của người nhận con nuôi:

- Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định).

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp.

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân: nếu người xin nhận con nuôi là vợ chồng, thì phải có bản sao giấy chứng nhận kết hôn. Nếu người xin nhận con nuôi là người độc thân, thì phải có văn bản xác nhận về tình trạng độc thân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú cấp. Nếu người đó đã ly hôn, thì phải có bản sao Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án. Nếu người đó có vợ/chồng chết, thì phải có bản sao Giấy chứng tử của người chết.

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp và văn bản xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp người xin nhận con nuôi thuộc diện được miễn các điều kiện này theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi.- Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước chỉ có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

- Bản sao giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng không chụp quá 06 tháng;

- Tùy từng trường hợp cụ thể mà phải có giấy tờ sau:

+ Biên bản do ủy ban nhân dân xã hoặc công an xã lập đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi;

+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi;

3 lưu ý khi tiến hành thủ tục nhận con nuôi tránh rắc rối về sau

+ Quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em bị mất tích đối với trường hợp trẻ em có cha, mẹ đẻ bị mất tích hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em bị mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp trẻ em có cha đẻ, mẹ đẻ bị mất năng lực hành vi dân sự;

 Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

3. Thời hạn giải quyết việc nhận con nuôi 

1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

Cù Hiền ghi

Mọi phản ánh, ý kiến, thông tin nóng, bài vở cộng tác của độc giả có thể gửi cho chúng tôi theo địa chỉ:
Email:  banbientap@i-com.vn
Hotline: 0914926900

 

Xem thêm
Từ khóa